Banner Logo
TRANG CHỦ GIỚI THIỆU TIN HOẠT ĐỘNG ANTT TRONG TỈNH TIN TRONG NƯỚC TIN QUỐC TẾ VĂN BẢN PL HỒ SƠ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÔNG BÁO
TRANG CHỦ > Hướng dẫn thủ tục hành chính > Đăng ký quản lý cư trú
ĐĂNG KÝ QUẢN LÝ CƯ TRÚ

I-CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú và Thông tư 06/2007/TT-BCA ngày 01/7/2007 của Bộ Công an  Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật cư trú.

II- ĐỐI TƯỢNG

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống (điều 2-Luật cư trú)

A-ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ:

1-Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh: (Điều 19-Luật cư trú)

Công dân có chỗ ở hợp pháp tại tỉnh nào thì đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhà của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

2-Thủ tục đăng ký thường trú:

* Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

-Đối với thành phố trực thuộc TW nộp hồ sơ tại công an huyện, quận, thị xã;
-Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

* Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
- Bản khai nhân khẩu;
- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số l07/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được người có hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình). Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.
- Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Cư trú chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu.

* Thủ tục đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể
- Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn  nêu trên, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:
- Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.
- Người sống độc thân được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.
- Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực).
- Người sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về nước sinh sống có một trong các giấy tờ sau:

+ Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;
+ Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ chứng minh được về Việt Nam thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3-Thời gian trả kết quả:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thành phố Nam Định  phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4-Địa điểm giải quyết
- Địa điểm: Tại Phòng thường trực đăng ký cư trú Công an thành phố Nam Định, Công an các huyện, công an các xã, thị trấn thuộc huyện.
 
B-ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

1- Đối tượng đăng ký tạm trú:

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm, thuộc một xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn (khoản 2-Điều 30-Luật cư trú)

2-Thủ tục đăng ký tạm trú:

a- Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.
- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số l07/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn. ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.
- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

b- Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc chủ hộ đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được  ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.

3-Thời gian trả kết quả
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải  cấp  sổ tạm trú cho công dân.

4-Địa điểm: Tại trụ sở công an xã, phường, thị trấn.
 
C- KHAI BÁO TẠM VẮNG

1-Đối tượng khai báo tạm vắng: Theo quy định tại điều 32 Luật cư trú  các trường hợp sau đây có trách nhiệm khai báo tạm vắng:
a-Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
b-Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
- Người khai báo tạm vắng nêu trên, khi báo tạm vắng phải đồng thời báo cáo với cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó. Người khai báo tạm vắng thuộc điểm b trên thì thời hạn tạm vắng do người đó tự quyết định.

2-Thủ tục khai báo tạm vắng
- Khi đến khai báo tạm vắng phải xuất trình giấy CMND và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

3-Thời gian trả kết quả:
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân, Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc)

4-Địa điểm giải quyết:
Tại công an xã, phường, thị trấn.
 
D-THÔNG BÁO LƯU TRÚ

1-Đối tượng:
- Điều 31 Luật cư trú quy định: Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú
- Gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người từ đủ 14 tuổi trở lên đến lưu trú có trách nhiệm thông báo lưu trú với công an xã, phường, thị trấn.

2-Thủ tục địa điểm:
- Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23h, nếu người đến lưu trú sau 23h thì thông báo lưu trú vào sáng hôm sau. Trường hợp ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em ruột đến lưu trú nhiều lần thì chỉ cần thông báo lưu trú một lần.
- Thông báo lưu trú trực tiếp với công an phường, xã, thị trấn hoặc địa điểm tiếp nhận thông báo lưu trú cho công an phường, xã, thị trấn quy định.
 
Đ-LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:

- Căn cứ Thông tư số 07/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ tài chính; Thông tư số 06/2008/TT-BCA của Bộ công an và Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 24/3/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định 1203/2008/QĐ-UBND ngày 16/4/2008 của UBND tỉnh quy định mức thu lệ phí như sau:

1. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú:
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của Liệt sỹ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
- Hộ gia đình thuộc diện xoá đói giảm nghèo, công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc
- Không thu lệ phí đối với trường hợp  đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

2. Các trường hợp miễn thu lệ phí đăng ký cư trú:
Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo Luật cư trú;
- Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ mới (trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình);
- Tách sổ hộ khẩu.

3. Mức thu  lệ phí  đăng ký cư trú:
- Đối với các phường thuộc thành phố Nam Định:
+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 4.000 đ/ lần đăng ký.
+ Cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu: 8.000đ/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đ/lần cấp.
+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu: 4.000 đ/lần đính chính (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)
- Đối với các khu vực khác mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định trên.
Quốc hội VN
Cổng thông tin Nam Định
Nhân dân Điện Tử
Cơ quan Bộ Công An